LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

 

Tải tài liệu ở đây:     

 

1. Thủ tục:

Cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp;

- Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

- Liệt kê hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhăn hàng háo sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

+ Lệ phí:

Không

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Phụ lục 10 - Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương).

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có đăng kư kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công;

- Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhăn hàng hoá sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

Phụ lục 10 :

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

 

Kính gửi: Pḥng ………. UBND Quận (Huyện)…. Tỉnh (Thành phố)…(1)

 

..........................................................................................................................…(2)

Trụ sở giao dịch:.......................................................................................................

Điện thoại:................................................. Fax:………......…..........................…...

Địa điểm sản xuất....................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đề nghị Pḥng …….......................................…(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:………….........................………………………………(3)

Quy mô sản xuất ……………….......................................................................(4)

Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn  trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của Đơn vị, chủ thể sản xuất

(kư tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1) : Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Pḥng kinh tế hoặc pḥng Công Thương)

(2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép.

(3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...).

(4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề.

 

 


 

 

2. Thủ tục :

Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh khi hết thời hạn hiệu lực

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp;

- Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

- Liệt kê hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhăn hàng háo sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

+ Lệ phí:

Không

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Phục lục 10 - Thông  tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương).

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có đăng kư kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công;

- Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhăn hàng hoá sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 


 

Phụ lục 10 :

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

 

Kính gửi: Pḥng ………. UBND Quận (Huyện)…. Tỉnh (Thành phố)…(1)

 

..........................................................................................................................…(2)

Trụ sở giao dịch:.......................................................................................................

Điện thoại:................................................. Fax:………......…..........................…...

Địa điểm sản xuất....................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đề nghị Pḥng …….......................................…(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:………….........................………………………………(3)

Quy mô sản xuất ……………….......................................................................(4)

Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn  trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của Đơn vị, chủ thể sản xuất

(kư tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1) : Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Pḥng kinh tế hoặc pḥng Công Thương)

(2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép.

(3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...).

(4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề.

 


 

 

3. Thủ tục:

Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu (theo mẫu);

- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công  nhằm mục đích kinh doanh  đă được cấp (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

+ Lệ phí:

Không

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Phụ lục 12 - Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương).

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 


 

Phụ lục 12

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

............., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

 

Kính gửi: Pḥng … UBND Quận (Huyện)… Tỉnh (Thành phố)…(1)

..........................................................................................................................…(2)

Trụ sở giao dịch:.....................................................................................................

Điện thoại:......................................... Fax:……......................................………...

Địa điểm sản xuất...................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số............................. ngày.....  .. tháng.....  .. năm......... do.................................. ..................................... cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đă được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh số..........ngày..... tháng.......năm...........do.... .......(1) cấp (nếu có).

Đơn vị sản xuất kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, với lư do cụ thể như sau ..........................(5)

Thông tin cũ:.........................................................................................

Thông tin mới:.......................................................................................

Đề nghị Pḥng ………(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:…………………………………………(3)

Quy mô sản xuất..............................................................................(4)

Xin cam đoan lư do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP.  Nếu sai xin chịu hoàn toàn  trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của Đơn vị, chủ thể sản xuất

(kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Pḥng Kinh tế hoặc Pḥng Công thương)

(2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép.

(3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...).

(4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề.

(5): Lư do phải cấp lại Giấy phép

 


 

 

4. Thủ tục:

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu);

- Bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đă được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

+ Lệ phí:

Không

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Phụ lục 11 - Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương).

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

 


 

Phụ lục 11

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

............., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP  SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP

SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

 

Kính gửi: Pḥng … UBND Quận (Huyện)… Tỉnh (Thành phố)…(1)

.......................................................................................................…(2)

Trụ sở giao dịch:......................................................................................................

Điện thoại:............................................... Fax:…………..............…...

Địa điểm sản xuất.....................................................................................

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

Đă được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).

Đơn vị sản xuất kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, với lư do cụ thể như sau .......................... ........................................................................................................................................(5)

Thông tin cũ:............................................................................................................

Thông tin mới:.........................................................................................................

Đề nghị Pḥng …………………………..……(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:…………………………………………(3)

Quy mô sản xuất..............................................................................(4)

Xin cam đoan lư do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn  trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật của Đơn vị, chủ thể sản xuất

(kư tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép Pḥng Kinh tế hoặc Pḥng Công thương

(2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép.

(3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...).

(4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề.

(5): Lư do phải cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép

 

 


 

 

5. Thủ tục:

Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (có đăng kư ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mă số thuế;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

+ Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;

+ Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

+ Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về pḥng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh.

-  Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rơ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);

- Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh;

- Hồ sơ về kho hàng, bao gồm:

+ Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

+ Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về pḥng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

Bản sao Phiếu thu đă nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

+ Phí thẩm định: 1.200.000đ

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. (Phụ lục 31 - Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thương nhân có đăng kư ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rơ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

- Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về pḥng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương tỉnh công bố;

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.

 


 

Phụ lục 31

(Kèm  theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 


 

TÊN THƯƠNG NHÂN

  


 

Số:        /

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  


 

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU

 

Kính gửi: Pḥng ......................(1)

Tên thương nhân:......................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................;Điện thoại:......................... Fax:...............;

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh doanh nghiệp ............ mă số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;

Địa điểm kinh doanh:

+ Tên địa điểm kinh doanh: ................................................................................;

+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ..........................................................................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đề nghị Pḥng ......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu, cụ thể như sau:

1.      Được phép mua:

a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên  sau........................................................ 3)

b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................(3)

2. Được phép bán:

Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:..............(4)...(ghi rơ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20  tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

                                                            Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

      (Họ và Tên, kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

 (1): Ghi rơ tên Pḥng Công Thương hoặc Pḥng Kinh tế nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2): Ghi rơ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..;

(3): Ghi rơ tên, địa chỉ của các doanh nghiệp  bán buôn sản phẩm rượu.

 (4): Ghi rơ địa chỉ, điện thoại các địa điểm  thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản


 

 

6. Thủ tục:

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu khi hết thời hạn hiệu lực

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (có đăng kư ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mă số thuế;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

+ Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;

+ Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

+ Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về pḥng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh.

-  Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rơ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);

- Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh;

- Hồ sơ về kho hàng, bao gồm:

+ Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

+ Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về pḥng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

Bản sao Phiếu thu đă nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

+ Phí thẩm định: 1.200.000đ

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.(Phụ lục 31 - Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thương nhân có đăng kư ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rơ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

- Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về pḥng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương tỉnh công bố;

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.

 


 

Phụ lục 31

(Kèm  theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 


 

TÊN THƯƠNG NHÂN

  


 

Số:        /

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  


 

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU

 

Kính gửi: Pḥng ......................(1)

Tên thương nhân:......................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................;Điện thoại:......................... Fax:...............;

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh doanh nghiệp ............ mă số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;

Địa điểm kinh doanh:

+ Tên địa điểm kinh doanh: ................................................................................;

+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ..........................................................................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đề nghị Pḥng ......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu, cụ thể như sau:

2.      Được phép mua:

a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên  sau........................................................ 3)

b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................(3)

2. Được phép bán:

Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:..............(4)...(ghi rơ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20  tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

                                                            Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

      (Họ và Tên, kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

 (1): Ghi rơ tên Pḥng Công Thương hoặc Pḥng Kinh tế nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2): Ghi rơ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..;

(3): Ghi rơ tên, địa chỉ của các doanh nghiệp  bán buôn sản phẩm rượu.

 (4): Ghi rơ địa chỉ, điện thoại các địa điểm  thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu

 


 

 

7. Thủ tục:

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát, bị cháy)

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản gốc hoặc bản sao giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đă được cấp (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.(Phụ lục 34 - Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.

 


 

Phụ lục 34

(Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 

TÊN DOANH NGHIỆP

  


 

Số:        /

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  


 

............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU

(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần,

bị rách, nát hoặc bị cháy)

 

Kính gửi: ..........................................................(1)

Tên doanh nghiệp: ................................................................................................:

Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................;

Điện thoại:......................................... Fax:......................................;

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh doanh nghiệp............ mă số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;

Địa điểm kinh doanh:

+ Tên địa điểm kinh doanh: ...................................................................................;

+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ..............................................................................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đă được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp.

Đă được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).

Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lư do .... ......................(3)..................

......(ghi rơ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

                                                      Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

      (Họ và Tên, kư tên, đóng dấu)

 

Chú thích: 

(1): Ghi rơ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Pḥng Công Thương hoặc Pḥng Kinh tế nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2)  Ghi rơ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.

(3): Ghi rơ lư do xin cấp lại.

 

 


 

 

8. Thủ tục:

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu  (theo mẫu);

- Bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đă được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. (Phụ lục 33 -Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương)

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.

 


 

Phụ lục 33

( Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20  tháng 12  năm 2012 của Bộ Công Thương)

 

TÊN DOANH NGHIỆP

  


 

Số:        /

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

  


 

    ............., ngày...... tháng....... năm............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP

KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU

Kính gửi: ......................(1)

Tên doanh nghiệp : .......................:

Địa chỉ trụ sở chính: ......................;

Điện thoại:......................... Fax:...............;

Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh doanh nghiệp............ mă số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;

Địa điểm kinh doanh:

+ Tên địa điểm kinh doanh: ...................................;

+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đă được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp.

Đă được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).

Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lư do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp  thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):

1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh,...)

Thông tin cũ:...................

Thông tin mới:.............

2.Sửa đổi, bổ sung về tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu, như sau:

a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau:...............................................(5)

Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ..................(6)

b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau: ...........................................(5)

Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6)

3. Sửa đổi, bổ sung địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:

   a) Đề nghị sửa đổi:

   Thông tin cũ:......................................................................................................

   Thông tin mới:………………………………………………………………....

   b) Đề nghị bổ sung: .............................................................(7)

......(ghi rơ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

                                                Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

      (Họ và Tên, kư tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

  (1): Ghi rơ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Pḥng Công Thương hoặc Pḥng Kinh tế nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2)  Ghi rơ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.

(3): Ghi rơ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..;

(4): Ghi rơ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp  phân phối sản phẩm rượu khác hoặc doanh nghiệp  nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài hoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu

(5): Ghi rơ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu.

(6): Ghi rơ tên của từng tỉnh, thành phố

(7): Ghi rơ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép bổ sung để bán lẻ sản phẩm rượu.

 


 

 

9. Thủ tục:

 Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và Giấy chứng nhận mă số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc.

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

+ Phí thẩm định: 1.200.000đ;

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Phụ lục số 23 Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương )

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thương nhân có đăng kư ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rơ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hoá.

 


 

Phụ lục 23

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương)

 

 


 

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /...

............., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: UBND huyện (quận) ......................(1)

1. Tên thương nhân:......................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................;

3. Điện thoại:........................................................... Fax:.............................;

4. Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày ..........tháng......... năm.......;

5. Chi nhánh, văn pḥng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đề nghị UBND huyện (quận) ......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau:

6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(2)

7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm:

............................................................................................(3)

......(ghi rơ tên thương nhân).......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rơ tên huyện (quận) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2): Ghi rơ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(3): Ghi rơ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.


 

 

10. Thủ tục:

Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá khi hết thời hạn hiệu lực

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và Giấy chứng nhận mă số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

b) Số lượng hồ sơ:  02  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

+ Phí thẩm định: 1.200.000đ;

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Phụ lục số 23 Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương )

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

-Thương nhân có đăng kư ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rơ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hoá.

 


 

Phụ lục 23

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương)

 

 


 

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /...

............., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: UBND huyện (quận) ......................(1)

1. Tên thương nhân:......................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................;

3. Điện thoại:........................................................... Fax:.............................;

4. Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày ..........tháng......... năm.......;

5. Chi nhánh, văn pḥng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đề nghị UBND huyện (quận) ......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau:

6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(2)

7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm:

............................................................................................(3)

......(ghi rơ tên thương nhân).......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rơ tên huyện (quận) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2): Ghi rơ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(3): Ghi rơ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.


 

 

11. Thủ tục:

Cấp Giấy lại phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại;

- Bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đă cấp (nếu có).

 b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Phụ lục số 56 Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương )

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hoá

 


 

Phụ lục 56

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương)

 

 

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /...

............., ngày...... tháng....... năm 20.........

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

Kính gửi: UBND huyện (quận)........(1)

1. Tên thương nhân: .......................:

2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................;

3. Điện thoại:......................... Fax:...............;

4. Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp) số ........... do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng kư thay đổi lần thứ.....ngày .......... tháng......... năm......;

5. Chi nhánh, văn pḥng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

6. Đă được UBND huyện (quận)........(1)....... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........

7. Đă được UBND huyện (quận)........(1).......cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có).

8....(ghi rơ tên thương nhân)...kính đề nghị UBND huyện (quận)........(1).......

xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lư do .... .........(2)...........

......(ghi rơ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rơ tên quận, huyện nơi thương nhân xin cấp phép

(2): Ghi rơ lư do xin cấp lại.

 


 

 

12. Thủ tục:

 Cấp bổ sung, sửa Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

+ Tŕnh tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức:

- Công dân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ;

- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lư và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ th́ viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

+ Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;

- Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá ;

- Các tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.

 b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

+ Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Pḥng  Công thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá

+ Lệ phí:

- Đối với thành phố, thị xă:

- Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xă mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Phụ lục số 50 Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương )                                  

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

+ Căn cứ pháp lư của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 15/09/2013 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hoá

 


 

Phụ lục 50

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /...

............., ngày...... tháng....... năm 20.........

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: UBND huyện (quận)................

1. Tên thương nhân : .......................:

2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................;

3. Điện thoại:......................... Fax:...............;

4. Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp)... số ............ do............................. cấp đăng kư lần đầu ngày........ tháng......... năm.......,đăng kư thay đổi lần thứ ..... ngày.......... tháng.......năm.......;

5. Chi nhánh, văn pḥng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

+ Tên: ...................................;

+ Địa chỉ: ...........................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đă được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm......

Đă được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......) số ....... ngày ..... tháng .....năm .....(nếu đă có)

.......(1)....

...(ghi rơ tên thương nhân)...kính đề nghị UBND huyện (quận) ........... xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lư do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):

1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh,...)

Thông tin cũ:...................

Thông tin mới:.............

2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá, như sau:

- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(2)

- Để tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm ...............(3)

3. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Đề nghị sửa đổi:

- Thông tin cũ:...................

- Thông tin mới:...................(3)

b) Đề nghị bổ sung:

..............................................................(4)

......(ghi rơ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Pḥng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, kư tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rơ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có).

(2): Ghi rơ tên,địa chỉ các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá.

(3): Ghi rơ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

(4): Ghi rơ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung.