LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH - TƯ PHÁP

Đăng ngày 17 - 12 - 2015
100%

 

 

Tải tài liệu tại đây:  LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH - TƯ PHÁP.docx

 

1. Thủ tục:

Đăng ký việc xác định lại dân tộc

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

-Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc xác định lại dân tộc có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

- Nội dung và căn cứ xác định lại dân tộc được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

- Sau khi việc xác định lại dân tộc đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì nội dung về dân tộc trong bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo dân tộc đã xác định lại.

Cách thức thực hiện:

- Người yêu cầu xác định lại dân tộc tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.  

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); trường hợp người yêu cầu xác định lại dân tộc đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó trong Tờ khai.

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại dân tộc;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc;

- Văn bản thỏa thuận của cha mẹ (trong trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi).

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày;

- Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài không quá 05 ngày

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định xác định lại dân tộc

Lệ phí:

25.000 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc xác định lại dân tộc của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Đối với việc xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

- Phải có bản chính Giấy khai sinh, trường hợp không có bản chính Giấy khai sinh thì hướng dẫn đương sự làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi giải quyết việc thay đổi, cải chính.

- Xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha, mẹ đẻ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

-  Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 

2. Thủ tục

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

-  Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch; trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày;

- Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài không quá 05 ngày;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch

Lệ phí:

25.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

- Người thay đổi, cải chính hộ tịch phải đủ 14 tuổi trở lên;

- Phải có bản chính Giấy khai sinh; trường hợp không có bản chính Giấy khai sinh thì hướng dẫn đương sự làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi giải quyết việc thay đổi, cải chính.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

-  Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 

3. Thủ tục:

Đăng ký việc xác định lại giới tính

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

-  Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc xác định lại giới tính. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

- Nội dung và căn cứ xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi chú hoặc cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

- Sau khi việc xác định lại giới tính đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì nội dung ghi về giới tính trong bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo giới tính đã được xác định lại.

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu xác định lại giới tính tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại giới tính;

- Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày;

- Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài không quá 05 ngày;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định xác định lại giới tính

Lệ phí:

25.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc xác định lại giới tính cho những người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ hoặc người giám hộ.

- Việc xác định lại giới tính chỉ được thực hiện đối với người có khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình chính xác.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

-  Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 

4. Thủ tục:

Đăng ký việc bổ sung hộ tịch

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu đăng ký việc bổ sung hộ tịch trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung. Cán bộ Tư pháp của phòng Tư pháp đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung.

- Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh.

- Sau khi việc bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu bổ sung hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND cấp huyện nơi lưu Sổ đăng ký khai sinh trước đây

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy khai sinh được bổ sung hộ tịch

Lệ phí:

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự thì việc bổ sung hộ tịch của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ;

- Có bản chính Giấy khai sinh của người yêu cầu bổ sung hộ tịch.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Chỉ thị 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các qui định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

- Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày  22/4/2008 của UBND tỉnh Hưng Yên v vic min thu phí, l phí theo Ch th s 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 ca Th tướng Chính phủ.

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

 

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 



5. Thủ tục:

Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác (không phải giấy khai sinh và sổ đăng ký giấy khai sinh)

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch;

 Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội dung khai sinh, thì UBND cấp huyện căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh.

- Sau khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT);

- Xuất trình Giấy khai sinh của người cần điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh

- Các giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Sổ hộ tịch và các giấy tờ khác được điều chỉnh

Lệ phí:

Được miễn

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có sai sót trong bản chính giấy tờ hộ tịch;

- Có bản chính giấy tờ hộ tịch.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Chỉ thị 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các qui định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

- Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày  22/4/2008 của UBND tỉnh Hưng Yên v vic min thu phí, l phí theo Ch th s 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 ca Th tướng Chính phủ.

 


Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG

TRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC

(Không phải là Giấy khai sinh)

Kính gửi: (1)........................................................................................

 

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHTHọ và tên người khai:………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú(2) ………………………………………………………………..

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)........................................................................................................

Quan hệ với người được điều chỉnh hộ tịch:……………………………………………

Đề nghị (1)................................................................................... điều chỉnh (4)……………..

..........................................................................................  cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ...................................................................... Giới tính:……………………..

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………….

Dân tộc: ............................................................ Quốc tịch: …………………………….

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:……………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………………………………….

Đã đăng ký (5).................................................................................... tại ……………………

..........................................................................................  ngày ...........  tháng .......  năm …..

Theo (6):.........................................Số:................................Quyển số:…………………..

từ (7) ……………………………………………………………………………………..

thành (7) :………………………………………………………………………………..

Lý do :…………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                   Làm tại: ............................................., ngày ....... tháng ........ năm ……….    

                                                                                              

 

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

........................................

Các giấy tờ kèm theo (nếu có) để chứng minh nội dung điều chỉnh

.................................................................................................... ..........................

.................................................................................................... ..........................

......................................................................................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh).

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử).

(5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ: khai tử).

 (6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: Giấy chứng tử).

 (7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ: Từ: chết ngày 10/4/2010

                                                                        Thành: chết ngày 15/4/2010.


 


6. Thủ tục:

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

Trình tự thực hiện:

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

 - Nguời yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh chỉ lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc sao chụp trang Sổ đăng ký khai sinh có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã và gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS);

- Bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có);

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày (01 ngày)

- Trong trường hợp cần được xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                             

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy khai sinh

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

- Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MẫuTP/HT-2012-TKCLBCGKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1)...............................................................................

Họ và tên người khai:......................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2).................................................................................................

Text Box: Mẫu TP/HT-2012- TKCLBCGKSSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3...........................................................................................

Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: ........................................

Đề nghị (1)................................................................................. cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ............................................................... Giới tính: .....................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................

Nơi sinh: (4).........................................................................................

Dân tộc: ................................................... Quốc tịch: ..........................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)............................................................................................

Họ và tên cha: …………………………………………………………………………

Dân tộc:  ………………….Quốc tịch:  ........................Năm sinh ................................

Nơi thường trú/tạm trú: (5)………………………………………………………………

Họ và tên mẹ: ………………………………………………………………………

Dân tộc: ........................Quốc tịch: ....................... .Năm sinh …………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (5)…………………………………………

Đã đăng ký khai sinh tại: .............................................................................................

............................................................................................  ngày  ......  tháng ........  năm......

Theo Giấy khai sinh số: (6)............................Quyển số (6):...........................................

Lý do xin cấp lại: .........................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình

Ngày............... tháng...........năm ............. ......

 

                                                                                     Người khai

                                                                                         (ký và ghi rõ họ tên)

 

                                                                     ...................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, các huyện, thành phố, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).

(5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

(6) Chỉ khai khi biết rõ.




7. Thủ tục:

Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đề nghị UBND các huyện, thành phố, nơi lưu trữ sổ hộ tịch cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch.

- Trong trường hợp sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú.

Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  Không quy định

Thời hạn giải quyết:

Trong ngày (01 ngày)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                               

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao các giấy tờ hộ tịch

Lệ phí:

3.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Sổ hộ tịch còn lưu trữ

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch

 


 

8. Thủ tục:

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản tiếng Việt

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực;

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Ký trước sự chứng kiến của tư pháp cấp huyện

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 


9. Thủ tục:

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản nước ngoài

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực;

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Ký trước sự chứng kiến của tư pháp cấp huyện

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 


10. Thủ tục:

Chứng thực điểm chỉ

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu chứng thực nộp giấy tờ tại Phòng tư pháp cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

 - Khi điểm chỉ, người yêu cầu chứng thực sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón tay khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ điểm chỉ vào đó.

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người yêu cầu chứng thực phải điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực;

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

 


 

11. Thủ tục:

Chứng thực bản sao từ bản chính (bộ hồ sơ cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài)

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực.

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực;

(Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại).     

b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao được chứng thực

Lệ phí:

Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 


 


12. Thủ tục:

Chứng thực bản sao từ bản chính (tiếng nước ngoài)

Trình tự thực hiện:

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt (ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp cho người Việt Nam trong đó có ghi tên người Việt Nam bằng tiếng Việt...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực.

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực;

(Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại).     

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao được chứng thực

Lệ phí:

Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

 

 


 

13. Thủ tục:

Chứng thực bản sao từ bản chính (văn bản song ngữ)

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Đối với các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ (ví dụ: Hộ chiếu của công dân Việt Nam, chứng chỉ tốt nghiệp của các trường đại học Việt Nam liên kết với trường đại học của nước ngoài... trong đó có ghi đầy đủ bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) thì người yêu cầu chứng thực được lựa chọn chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;

 Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

-Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực;

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực;

(Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại).     

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao được chứng thực

Lệ phí:

Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 


 


14. Thủ tục:

Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

- Trang đầu tiên của bản dịch phải được ghi rõ chữ "BẢN DỊCH" vào chỗ trống phía trên bên phải. Nếu bản dịch có từ hai trang trở lên thì phải đánh số trang theo thứ tự và phải đóng dấu giáp lai giữa các tờ. Bản dịch phải được đính kèm với bản sao của giấy tờ cần dịch.

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

-  Giấy Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Giấy tờ tùy thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó;

- Bản chính giấy tờ cần dịch.

b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chữ ký của người dịch trong bản dịch được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người dịch phải là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch: Người dịch có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch; Người dịch có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên tại nước ngoài đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch;

- Người dịch phải cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

-  Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

1. Thủ tục:

Đăng ký việc xác định lại dân tộc

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

-Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc xác định lại dân tộc có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

- Nội dung và căn cứ xác định lại dân tộc được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

- Sau khi việc xác định lại dân tộc đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì nội dung về dân tộc trong bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo dân tộc đã xác định lại.

Cách thức thực hiện:

- Người yêu cầu xác định lại dân tộc tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.  

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); trường hợp người yêu cầu xác định lại dân tộc đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó trong Tờ khai.

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại dân tộc;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc;

- Văn bản thỏa thuận của cha mẹ (trong trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi).

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày;

- Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài không quá 05 ngày

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định xác định lại dân tộc

Lệ phí:

25.000 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc xác định lại dân tộc của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Đối với việc xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

- Phải có bản chính Giấy khai sinh, trường hợp không có bản chính Giấy khai sinh thì hướng dẫn đương sự làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi giải quyết việc thay đổi, cải chính.

- Xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha, mẹ đẻ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

-  Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 

2. Thủ tục

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

-  Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch; trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày;

- Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài không quá 05 ngày;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch

Lệ phí:

25.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

- Người thay đổi, cải chính hộ tịch phải đủ 14 tuổi trở lên;

- Phải có bản chính Giấy khai sinh; trường hợp không có bản chính Giấy khai sinh thì hướng dẫn đương sự làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi giải quyết việc thay đổi, cải chính.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

-  Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 

3. Thủ tục:

Đăng ký việc xác định lại giới tính

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

-  Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc xác định lại giới tính. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

- Nội dung và căn cứ xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi chú hoặc cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

- Sau khi việc xác định lại giới tính đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì nội dung ghi về giới tính trong bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo giới tính đã được xác định lại.

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu xác định lại giới tính tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại giới tính;

- Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 03 ngày;

- Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài không quá 05 ngày;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định xác định lại giới tính

Lệ phí:

25.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc xác định lại giới tính cho những người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ hoặc người giám hộ.

- Việc xác định lại giới tính chỉ được thực hiện đối với người có khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình chính xác.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

-  Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 

4. Thủ tục:

Đăng ký việc bổ sung hộ tịch

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu đăng ký việc bổ sung hộ tịch trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; 

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung. Cán bộ Tư pháp của phòng Tư pháp đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung.

- Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh.

- Sau khi việc bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu bổ sung hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND cấp huyện nơi lưu Sổ đăng ký khai sinh trước đây

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy khai sinh được bổ sung hộ tịch

Lệ phí:

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự thì việc bổ sung hộ tịch của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ;

- Có bản chính Giấy khai sinh của người yêu cầu bổ sung hộ tịch.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Chỉ thị 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các qui định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

- Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày  22/4/2008 của UBND tỉnh Hưng Yên v vic min thu phí, l phí theo Ch th s 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 ca Th tướng Chính phủ.

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ.CCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………………………………………………………………………………

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………..

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại
giới tính:
…………………………………………………………………………………………………………...

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)…………………………………….

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

................................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: .......................................................................................................  Giới tính:………...

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................................

Dân tộc..............................................................Quốctịch:......................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)…………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………………………………………………………..

Đã đăng ký khai sinh tại:...........................................................ngày........... tháng ........... năm ……….

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:………………………………

từ:(5) …………………………………………………………………………………………………

thành: (5)……………………………………………………………………………………………………………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 Làm tại: .............................................. , ngày ..........  tháng .........  năm ….

                                                                                                                           Người khai                          

                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                                                                                                        ....................................                                                             Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

 

                                                                     Thành Vũ Văn Nam.


 



5. Thủ tục:

Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác (không phải giấy khai sinh và sổ đăng ký giấy khai sinh)

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch;

 Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội dung khai sinh, thì UBND cấp huyện căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh.

- Sau khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT);

- Xuất trình Giấy khai sinh của người cần điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh

- Các giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh;

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Sổ hộ tịch và các giấy tờ khác được điều chỉnh

Lệ phí:

Được miễn

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có sai sót trong bản chính giấy tờ hộ tịch;

- Có bản chính giấy tờ hộ tịch.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Chỉ thị 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các qui định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

- Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày  22/4/2008 của UBND tỉnh Hưng Yên v vic min thu phí, l phí theo Ch th s 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 ca Th tướng Chính phủ.

 


Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG

TRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC

(Không phải là Giấy khai sinh)

Kính gửi: (1)........................................................................................

 

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHTHọ và tên người khai:………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú(2) ………………………………………………………………..

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)........................................................................................................

Quan hệ với người được điều chỉnh hộ tịch:……………………………………………

Đề nghị (1)................................................................................... điều chỉnh (4)……………..

..........................................................................................  cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ...................................................................... Giới tính:……………………..

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………….

Dân tộc: ............................................................ Quốc tịch: …………………………….

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:……………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………………………………….

Đã đăng ký (5).................................................................................... tại ……………………

..........................................................................................  ngày ...........  tháng .......  năm …..

Theo (6):.........................................Số:................................Quyển số:…………………..

từ (7) ……………………………………………………………………………………..

thành (7) :………………………………………………………………………………..

Lý do :…………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                   Làm tại: ............................................., ngày ....... tháng ........ năm ……….    

                                                                                              

 

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

........................................

Các giấy tờ kèm theo (nếu có) để chứng minh nội dung điều chỉnh

.................................................................................................... ..........................

.................................................................................................... ..........................

......................................................................................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh).

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử).

(5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ: khai tử).

 (6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: Giấy chứng tử).

 (7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ: Từ: chết ngày 10/4/2010

                                                                        Thành: chết ngày 15/4/2010.


 


6. Thủ tục:

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

Trình tự thực hiện:

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

 - Nguời yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh chỉ lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc sao chụp trang Sổ đăng ký khai sinh có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã và gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS);

- Bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có);

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01  (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Trong ngày (01 ngày)

- Trong trường hợp cần được xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                             

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy khai sinh

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

- Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MẫuTP/HT-2012-TKCLBCGKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH

 

Kính gửi: (1)...............................................................................

Họ và tên người khai:......................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2).................................................................................................

Text Box: Mẫu TP/HT-2012- TKCLBCGKSSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3...........................................................................................

Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: ........................................

Đề nghị (1)................................................................................. cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ............................................................... Giới tính: .....................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................

Nơi sinh: (4).........................................................................................

Dân tộc: ................................................... Quốc tịch: ..........................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)............................................................................................

Họ và tên cha: …………………………………………………………………………

Dân tộc:  ………………….Quốc tịch:  ........................Năm sinh ................................

Nơi thường trú/tạm trú: (5)………………………………………………………………

Họ và tên mẹ: ………………………………………………………………………

Dân tộc: ........................Quốc tịch: ....................... .Năm sinh …………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (5)…………………………………………

Đã đăng ký khai sinh tại: .............................................................................................

............................................................................................  ngày  ......  tháng ........  năm......

Theo Giấy khai sinh số: (6)............................Quyển số (6):...........................................

Lý do xin cấp lại: .........................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình

Ngày............... tháng...........năm ............. ......

 

                                                                                     Người khai

                                                                                         (ký và ghi rõ họ tên)

 

                                                                     ...................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, các huyện, thành phố, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).

(5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

(6) Chỉ khai khi biết rõ.




7. Thủ tục:

Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đề nghị UBND các huyện, thành phố, nơi lưu trữ sổ hộ tịch cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch.

- Trong trường hợp sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú.

Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp nộp trực tiếp cần xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp nộp qua đường bưu điện phải có bản sao các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

  Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định.

- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Số lượng hồ sơ:  Không quy định

Thời hạn giải quyết:

Trong ngày (01 ngày)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                               

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao các giấy tờ hộ tịch

Lệ phí:

3.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Sổ hộ tịch còn lưu trữ

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực;

- Thông tư  02/2014/ TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 Về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch

 


 

8. Thủ tục:

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản tiếng Việt

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực;

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Ký trước sự chứng kiến của tư pháp cấp huyện

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 


9. Thủ tục:

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản nước ngoài

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực;

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Ký trước sự chứng kiến của tư pháp cấp huyện

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 


10. Thủ tục:

Chứng thực điểm chỉ

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu chứng thực nộp giấy tờ tại Phòng tư pháp cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

 - Khi điểm chỉ, người yêu cầu chứng thực sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón tay khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ điểm chỉ vào đó.

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người yêu cầu chứng thực phải điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực;

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

 


 

11. Thủ tục:

Chứng thực bản sao từ bản chính (bộ hồ sơ cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài)

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện;

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực.

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực;

(Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại).     

b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao được chứng thực

Lệ phí:

Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 


 


12. Thủ tục:

Chứng thực bản sao từ bản chính (tiếng nước ngoài)

Trình tự thực hiện:

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt (ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp cho người Việt Nam trong đó có ghi tên người Việt Nam bằng tiếng Việt...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện.

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực.

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Thực hiện  trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực;

(Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại).     

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao được chứng thực

Lệ phí:

Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

 

 


 

13. Thủ tục:

Chứng thực bản sao từ bản chính (văn bản song ngữ)

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Đối với các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ (ví dụ: Hộ chiếu của công dân Việt Nam, chứng chỉ tốt nghiệp của các trường đại học Việt Nam liên kết với trường đại học của nước ngoài... trong đó có ghi đầy đủ bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) thì người yêu cầu chứng thực được lựa chọn chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;

 Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

-Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực;

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực;

(Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại).     

 b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                              

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bản sao được chứng thực

Lệ phí:

Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

- Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

-Thông tư liên tịch số 92/2008TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008; Có hiệu từ ngày 17/11/2008.

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 


 


14. Thủ tục:

Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Trình tự thực hiện: 

 

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện

Các bước thực hiện đối với cấp huyện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

- Trang đầu tiên của bản dịch phải được ghi rõ chữ "BẢN DỊCH" vào chỗ trống phía trên bên phải. Nếu bản dịch có từ hai trang trở lên thì phải đánh số trang theo thứ tự và phải đóng dấu giáp lai giữa các tờ. Bản dịch phải được đính kèm với bản sao của giấy tờ cần dịch.

- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

-  Giấy Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Giấy tờ tùy thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó;

- Bản chính giấy tờ cần dịch.

b) Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể

Thời hạn giải quyết:

Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân                                                 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chữ ký của người dịch trong bản dịch được chứng thực

Lệ phí:

10.000 đồng/bản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người dịch phải là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch: Người dịch có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch; Người dịch có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên tại nước ngoài đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch;

- Người dịch phải cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;

-  Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Quyết định 17/2009/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 


Tin mới nhất

LĨNH VỰC KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ(17/12/2015 2:59 CH)

LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG(17/12/2015 2:59 CH)

LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO(17/12/2015 2:59 CH)

Thủ tục hành chính(19/10/2015 2:56 CH)

Cấp giấy chứng nhận danh hiệu Làng văn hoá, khu phố Văn hoá(22/07/2013 2:56 CH)

Dịch vụ công trực tuyến huyện Kim Động(22/07/2013 2:56 CH)

Thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (Trạm BTS) loại 2(22/07/2013 2:56 CH)

°
363 người đang online